giống cái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giới tính nữ trong ngôn ngữ: Trong ngữ pháp, "giống cái" là một phạm trù ngữ pháp dùng để phân loại danh từ, đại từ, tính từ và đôi khi các từ loại khác, chỉ những từ liên quan đến giới tính nữ hoặc đặc tính được quy ước là nữ tính.
- Loại từ chỉ nữ tính: Một trong các loại giống của danh từ, đối lập với "giống đực" và "giống trung".
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong tiếng Pháp, từ "table" (cái bàn) thuộc giống cái.
- "Cô ấy" là đại từ thuộc giống cái trong tiếng Việt.
- Tính từ "đẹp" trong câu "cô gái đẹp" phù hợp với danh từ giống cái "cô gái".
Các cách sử dụng nâng cao
- "thuộc giống cái": có đặc tính ngữ pháp của giống cái.
- Danh từ "fille" (cô gái) trong tiếng Pháp luôn thuộc giống cái.
- "chia theo giống cái": biến đổi hình thái của từ (như tính từ, mạo từ) để phù hợp với danh từ giống cái.
- Tính từ "petit" (nhỏ) trở thành "petite" khi đi với danh từ giống cái.
Biến thể và từ gần giống
- Giống (danh từ): phạm trù ngữ pháp rộng hơn, bao gồm giống cái, giống đực, giống trung.
- Giống đực (danh từ): phạm trù ngữ pháp chỉ giới tính nam hoặc đặc tính nam tính.
- Giống trung (danh từ): phạm trù ngữ pháp không chỉ rõ giới tính nam hay nữ.
Từ đồng nghĩa
- Nữ tính (tính từ): mang đặc điểm, tính chất của nữ giới (thường dùng trong ngữ pháp các ngôn ngữ Ấn-Âu).
- Féminin (danh từ, mượn từ tiếng Pháp): thuật ngữ chỉ giống cái trong ngôn ngữ học.
Lưu ý sử dụng
- "Giống cái" chủ yếu là một thuật ngữ ngữ pháp, dùng để phân tích và mô tả hệ thống từ loại của các ngôn ngữ có phân biệt giống ngữ pháp (như tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Đức).
- Trong tiếng Việt, bản thân ngôn ngữ không có sự biến đổi hình thái từ theo giống ngữ pháp. Tuy nhiên, khái niệm "giống cái" vẫn được sử dụng khi nghiên cứu, giảng dạy ngữ pháp các ngôn ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ học đối chiếu. Các từ chỉ người và động vật trong tiếng Việt thường phân biệt giới tính bằng từ chỉ định rõ ràng (ví dụ: , , , ) chứ không phải bằng phạm trù "giống" ngữ pháp.
- d. X. Giống, ngh. 4.5.